Huyền Không Phi Tinh

Trong phong thủy luôn tồn tại 3 trường phái: phong thủy địa lý, phong thủy phương hướng và Huyền không phi tinh. Hai khái niệm phong thủy địa lý và phương hướng khá quen thuộc với mọi người. Vậy Huyền Không Phi Tinh là gìHuyền Không Phi Tinh có ý nghĩa như thế nào, đặc biệt là trong thiết kế xây dựng nhà ở?

Huyền Không Phi Tinh là gì?

Huyền Không Phi Tinh (Cửu Cung Phi Tinh) hay thường được mọi người gọi tắt là phái Phi Tinh. Huyền Không Phi Tinh là phong thủy chuyên dùng để nghiên cứu, đánh giá sự dịch chuyển của cửu tinh (9 ngôi sao) theo phong thủy phương hướng. Cửu tinh di chuyển theo quỹ đạo của vòng Lượng thiên Xích trên đồ hình Bát quái để đoán định cát, hung, được, mất của dương trạch và âm trạch.

LẠC THƯ
  • Sao số 9 là Cửu Ly – Hỏa ở cung Chánh NAM. 

  • Sao số 1 là Nhất Khảm – Thủy ở cung Chánh BẮC.

  • Sao số 3 là Tam Bích – Mộc ở cung Chánh ĐÔNG. 

  • Sao số 7 là Thất Đoài – Kim ở cung Chánh TÂY. 

  • Sao số 2 là Nhị Khôn – Thổ ở cung TÂY NAM. 

  • Sao số 4 là Tứ Tốn – Mộc ở cung ĐÔNG NAM. 

  • Sao số 6 là Lục Càn – Kim ở cung TÂY BẮC. 

  • Sao số 8 là Bát Cấn – Thổ ở cung ĐÔNG BẮC. 

  • Sao số 5 là Ngũ hoàng đại sát ở trung cung. 

Huyền Không Phi Tinh có Tam Nguyên – Cửu vân. Mỗi Vận quản 20 năm, mỗi nguyên cai quản 60 năm và đại nguyên 180 năm.

TAM NGUYÊN – CỬU VẬN
  • Thượng Nguyên:
    • Vận 1 = 20 năm: 1864 – 1883
    • Vận 2 = 20 năm: 1884 – 1903
    • Vận 3 = 20 năm: 1904 – 1923
  • Trung Nguyên:
    • Vận 4 = 20 năm: 1924 – 1943
    • Vận 5 = 20 năm: 1944 – 1963
    • Vận 6 = 20 năm: 1964 – 1983
  • Hạ Nguyên
    • Vận 7 = 20 năm: 1984 – 2003
    • Vận 8 = 20 năm: 2004 – 2023
    • Vận 9 = 20 năm: 2024 – 2043

Huyền Không Phi Tinh lấy chín sao Tử Bạch làm chủ. Trong khi đó, Huyền Không Đại Quái lấy quái hào làm chủ. Việc sử dụng phối hợp cả hai là trình độ cao nhất trong phong thủy Huyền Không.

Ý nghĩa của 9 cửu tinh:

  • Nhất Bạch Tinh : Nguyên bàn nằm ở hướng BẮC. Vì phương Bắc hàn lạnh, thuộc quẻ Khảm-Thủy nên số 1 mang hành Thủy.
  • Nhị hắc tinh: Thuộc sao Cự Môn, thuộc hành Thổ. Nếu gặp vượng gia đình sẽ giàu có, hưng thịnh. Khi suy tử thì tính tình nhỏ nhen, bị vợ đoạt quyền, bệnh tật liên miên.
  • Tam bích tinh: Đây là sao Lộc Tồn, thuộc hành Mộc. Nếu vượng thì tài lộc đầy nhà, cơ nghiệp vững chắc, con cái thành đạt. Nếu suy thì người nhà dễ bị các bệnh như hen suyễn, tật ở chân hoặc hóa điên.
  • Tứ lục tinh: Là sao Văn khúc, thuộc hành Mộc. Nếu vượng sẽ có được công danh, con cái có dung mạo đẹp. Nếu suy tử thì phụ nữ dâm loạn, đàn ông mê tửu sắc.
  • Ngũ hoàng tinh: Là đại sát, thuộc sao Liêm Trinh, hành Thổ. Nếu là vượng thì sẽ giúp bạn có tài đinh đại phát. Nhưng nếu suy thì sẽ là điều cực kỳ xấu.
  • Lục bạch tinh: Là đại cát thuộc sao Vũ Khúc, hành Kim. Nếu được vượng thì sẽ có quyền uy ảnh hưởng rộng khắp, gia đình giàu có. Nếu suy thì rất dễ phải sống cô độc, chết trong đau khổ.
  • Thất xích tinh: Là sao Phá Quân, thuộc hành Kim. Sao này còn được gọi là tặc tinh. Nếu vượng thì sẽ vượng về mọi mặt, đặc biệt là võ quyền và tiền tài. Nếu suy thì gia đình có thể sẽ có trộm cướp, có người bị giam cầm, gia đạo không yên.
  • Bát bạch tinh: Là sao Tả Phụ, đây là sao thuộc cát tinh, hành Thổ. Nếu gặp vượng thì gia đình sẽ phú quý, được hưởng phúc lộc của tổ tiên. Nhưng nếu suy thì bị tổn thương từ nhỏ hoặc có bệnh.
  • Cửu tử tinh: Là sao Hữu Bật, thuộc hành Hỏa. Nếu vượng sẽ có văn chương lừng lẫy, hiển vinh bất ngờ, con cháu phú quý. Nếu suy thì bị tai họa trong chốn quan trường, bệnh về mắt hoặc khó sinh đẻ.

SỰ PHỐI HỢP TỐT XẤU CỦA 81 CẶP SAO HKPT

Nhất Bạch 

1-1 : Đào hoa, vượng ứng với quan tinh, chủ văn xương, độc thư, thông minh, văn tài xuất chúng. Suy ứng với tai máu thận suy, di tinh tiết huyết, dâm đãng, x ảy thai, bất đắc chí.
1-2 : Dễ mắc bệnh dạ dày, ruột, bệnh thận, tai máu, nữ mắc phụ khoa, đẻ non, sảy thai. Trung nam không thuận phải ly tổ bôn ba, quan lộc bị x âm hại.
1-3 : Tranh chấp, quan phi, đạo tặc, phá tài
1-4 : Ra ngoài có lợi, dễ thăng chức, văn chương phát quý nổi danh, tài vượng, phụ nữ sang quý. Nếu suy sinh dâm đãng.
1-5 : Tổn hại nhân đinh, dễ mắc bệnh thận, tai máu, trung nam bị tổn hại.
1-6 : Phú quý cát lợi, văn tài thông minh, hãm thì dâm loạn
1-7 : Đào hoa, ra ngoài cát lợi. Nếu hãm thì thương tích, thị phi, tham luyến tửu sắc.
1-8 : Phạm bệnh tật tai máu, trung nam bất lợi tha hương lưu lạc.
1-9 : Thuỷ hoả không dung, phạm bệnh tật mắt, tinh thần, trước tốt sau x ấu.

Nhị Hắc

2-1 : Nữ bệnh phụ khoa, tràng vị, nam mắc bệnh tai máu thận, trung nam tổn hại.
2-2 : Bệnh tật, nữ bệnh phụ khoa, nam mắc bệnh đường ruột. Đắc v ận thì giàu có.
2-3 : Cách Đấu Ngưu sát chủ quan phi, kiện tụng, khẩu thiệt. Mẹ già tổn hại.
2-4 : Bất hoà, bệnh phong hàn, khẩu thiệt, kiện tụng, sinh nở khó, hại mẹ già.
2-5 : Tổn thất nhân đinh, cô quả, mẹ nhiều bệnh.
2-6 : Đất đai vượng phát, tăng tài, buôn bán phát đạt.
2-7 : Tiến tài, nhiều hỷ sự, nếu hãm phạm đào hoa, khẩu thiệt, tán tài.
2-8 : Cách hợp thập chủ cát lợi, dễ đi xa
2-9 : Sinh đẻ nhiều, nếu v ượng chủ văn tài, thất v ận phòng bệnh tật, sinh người ngu đần.

Tam Bích

3-1 : Thị phi khẩu thiệt tranh đấu phá tài. Nếu đắc lệnh thì phát quý.
3-2 : Cách Đấu Ngưu sát chủ thị phi tranh đấu đạo tặc, hại mẹ già, bệnh đường ruột.
3-3 : Quan phi, thị phi, đạo tặc, đắc lệnh thì phú quý.
3-4 : Đào hoa, kiếp tặc hại cho nữ. Đắc lệnh văn tài phú quý nổi danh.
3-5 : Hại tì vị, chủ nhân bất an, hại cho trưởng nam.
3-6 : Trưởng nam bất lợi, quan phi, thương tích chân tay, đắc lệnh thì quyền uy, phát văn tài.
3-7 : Phá tài, kiếp đạo, dâm đãng, hại trưởng nam
3-8 : Bất lợi nhiều bệnh tật, phá tài, tuyệt hậu
3-9 : Thông minh tiến tài, sinh quý tử

Tứ Lục

4-1 : Đào hoa dâm đãng, nếu sinh vượng thì xuất ngoại thành danh, v ăn tài xuất chúng
4-2 : Bệnh tật tỳ vị, hại mẹ già.
4-3: Dâm loạn, đạo tặc, hại thiếu nữ
4-4 : Đào hoa, ly tổ, sinh v ượng thì có quý nhân phù trợ, văn tài thành danh.
4-5 : Nhiều bệnh tốn tài. Sinh vượng thì nhà cửa hưng v ượng
4-6 : Trước lành sau x ấu, khó sinh, bất lợi trưởng nữ
4-7 : Cô qủa bất hoà, nạn đao thương thổ huyết, hại trưởng nữ. Sinh vượng thì xuất hiện giai nhân tài sắc
4-8 : Tổn tài, hại thiếu nam, bệnh phong tật thấp khớp, đào hoa. Tốt lành tiến tài, lợi điền sản.
4-9 : Sinh quả phụ, đào hoa. Sinh vượng thì Mộc Hoả thông minh, xuất hiện danh sĩ.

Ngũ Hoàng

5-1 : Tổn nhân đinh, hại trung nam nhiều bệnh tật, bệnh tai máu thận.
5-2 : Sinh cô quả phụ, nhiều bệnh, bệnh tỳ vị.
5-3 : Hại trưởng nam, phá tài, nhiều bệnh tật
5-4 : Phá tài, hại nhân khẩu, bệnh tật
5-5 : Rất x ấu chủ bệnh tật, hao người tốn của
5-6 : Nếu sinh vượng thì rất tốt
5-7 : Bệnh tật, kiếp đạo, đắc thì tiến tài nhiều hỷ sự
5-8 : Bất lợi thiếu nam, đắc thì cát chủ hoạnh phát tài
5-9: Sinh nở khó, bệnh tật, thương vong, ăn chơi phá tài

Lục Bạch

6-1 : Đào hoa dâm loạn, sinh nở khó. Đắc thì quan lộc hanh thông
6-2 : Bệnh tật, phụ khoa, tổn tài
6-3 : Tai nạn, bất an, hại trưởng nam
6-4 : Ly tán, tai nạn, bất an, hại trưởng nữ
6-5 : Bệnh tinh thần, đắc thì phát tài
6-6 : Hại trưởng nam, người già, đắc thì quan vận tốt, quyền hành, văn tài xuất hiện.
6-7 : Đao kiếm sát phạm đao thương, tổn tài, thị phi quan tụng
6-8 : Đại cát nhiều hỷ sự, lợi quan lộc
6-9 : Bệnh phế huyết hoả tai, hại cho cha già

Thất Xích

7-1 : Kim thuỷ đa tình đào hoa, ly hương xuất ngoại, tổn hại lục súc
7-2 : Khẩu thiệt thị phi hoả tai. đắc vận thì hợp thành Hoả tiên thiên lợi nhị hắc nên phát tài.
7-3 : Thương trưởng nam, bội nghĩa, thị phi, bệnh tật, quan phi
7-4 : Hại trưởng nữ, đao thương, bệnh thần kinh
7-5 : Nhiều bệnh bất an, tửu sắc phá tài
7-6 : Đao kiếm sát, tổn tài, sinh nhiều nữ
7-7 : Tổn tài, thị phi. Sinh vượng thì hỷ sự phát tài, sinh nhiều nữ
7-8 : Cầu tài danh đều lợi, nam nữ đa tình
7-9 : Tai nạn bệnh tâm khí, hại cho nữ nhỏ

Bát Bạch

8-1 : Hại trung nam, bệnh tai máu thận
8-2 : Bệnh tật, hại mẹ già, thiếu niên lao khổ, sinh vượng thì phát tài chủ tốt
8-3 : Bất lợi, ly hôn, hại thiếu nam
8-4 : Cô quả, khó sinh nở, hại thiếu nam
8-5 : Bệnh tật, tai nạn, hại thiếu nam
8-6 : Văn tài, thông minh cát lợi, sinh quý tử
8-7 : Sinh v ượng thì tốt cho thiếu nam, thiếu nữ, tài lộc vượng
8-8 : Đại cát, sinh nhiều con trai
8-9 : Đinh tài đều vượng nhiều hỷ sự

Cửu Tử

9-1 : Cách Thuỷ Hoả Ký Tế lợi văn chương, có nhiều danh vọng, công danh tốt.
9-2 : Phạm bệnh tật, bệnh mắt, phụ khoa
9-3 : Quan phi khẩu thiệt. Nếu sinh vượng sinh văn sĩ
9-4 : Đào hoa, hao tài
9-5 : Nhiều bệnh tật, hoả tai
9-6 : Sinh bệnh tật, bệnh não, thổ huyết, quan hình
9-7 : Phá tại, hại thiếu nữ, quan phi khẩu thiệt
9-8 : Cát lành hỷ sự
9-9 : Bệnh mắt bệnh thần kinh, sinh vượng thì tốt

Huyền không phi tinh dùng để luận đoán sự lành dữ của bát quái cửu tinh sẽ khác nhau trong các nguyên vận khác nhau. Dù hiện tại là cát lợi, nhưng sau này khi nguyên vận thay đổi thì điều tốt lành (khí cát) sẽ tiêu mất, giấc mộng đẹp biến thành “không”.

Huyền Không Phi Tinh lấy sự phối hợp của cửu tinh trong Lạc Thư làm chủ. Với trường hợp khác nhau, cửu tinh sẽ xuất hiện tình huống bay thuận hoặc bay nghịch. Cửu tinh từ đó xuất hiện các tổ hợp sao khác nhau. Chỉ tính các tổ hợp của sơn bàn, vận bàn, hướng bàn, địa bàn và lưu niên thì cũng đã có trên 6 ngàn phi tinh bàn.

Chín ngôi phi tinh có thể nảy sinh sự cát hung khác nhau với các nguyên vận khác nhau. Sự việc mà mỗi một sao làm đại biểu đều có chỗ khác nhau. Tuy nhiên, chúng lấy những quy tắc khác nhau này tổ hợp lại sẽ dẫn đến sự ảnh hưởng không giống nhau trong phong thủy. Còn về cát hung thì phải luận đoán từ tính chất của các sao.

Một số biểu đồ huyền không phi tinh của Vận 8 (1984 – 2023)

BIỀU ĐỒ HUYỀN KHÔNG PHI TINH VẬN 8

Huyền không phi tinh có 4 cách cục chính cho sơn long, hướng thủy là:

  • Vượng sơn vượng hướng
  • Thượng sơn hạ thủy
  • Song tinh đáo hướng
  • Song tinh đáo tọa

Huyền không phi tinh là một môn phong thủy phù hợp nhu cầu thời nay do nó đáp ứng được tính ứng nghiệm nhanh, phù hợp với mong cầu muốn thấy kết quả sớm và không thể chờ đợi 10 năm hay 20 năm như môn phong thủy Tam Hợp.

Lưu ý: những kiến thức trên chỉ là bề nổi của Huyền không phi tinh nên chỉ mang tính chất tham khảo là chính. Mọi người nếu không phải là chuyên gia phong thuỷ thực thụ không nên tự mình tính toán bố trí phong thuỷ cho những nơi quan trọng để tránh những việc không hay có thể xảy ra.

♠ LIÊN HỆ TƯ VẤN

Vui Lòng Chọn Một Dịch Vụ

Họ và Tên

Địa Chỉ Email

Số Điện Thoại:

Nội Dung Chi Tiết

0981282944
0981282944